Home CLB TIẾNG ANH Ôn thi vào 10 môn Tiếng Anh: TỔNG QUAN KIẾN THỨC VỀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG ĐỀ THI VÀO 10
Thứ Năm, 22 Tháng Tư 2021 19:01 26 lượt xem

Ôn thi vào 10 môn Tiếng Anh: TỔNG QUAN KIẾN THỨC VỀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG ĐỀ THI VÀO 10

Tổng quan kiến thức về đại từ quan hệ 

Đại từ quan hệ nằm trong mệnh đề quan hệ – là một mệnh đề được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ đứng liền trước nó.

Ví dụ:

The doctor whom I saw yesterday is working at a big hospital.

The building which was designed by my dad is very popular in this area.

The teacher will punish any students who forget to do their assignments.

Về bản chất. mệnh đề quan hệ là mệnh đề đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ đứng liền trước nó. Nếu phân chia cụ thể, người ta gọi đây là mệnh đề tính ngữ, nghĩa là đóng vai trò như một tính từ trong câu – có tác dục bổ nghĩa cho danh từ. Trong các ví dụ trên, các mệnh đề quan hệ đều đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ nên suy ra nó được coi như là một tính từ. Điểm khác biệt nằm ở chỗ, tính từ đứng trước danh từ, còn các mệnh đề quan hệ luôn đứng ở liền sau danh từ mà nó hỗ trợ.

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng MĐQH được cấu thành bởi:

Đại từ quan hệ + S – V hoặc Đại từ quan hệ + V – O

Để xác định xem đại từ quan hệ trong câu là đại từ nào, chúng ta cần dựa vào danh từ liên trước nó.

– Nếu danh từ chỉ người thì đại từ quan hệ có thể là WHO hoặc WHOM hoặc THAT.

– Nếu danh từ chỉ vật thì đại từ quan hệ có thể là WHICH hoặc THAT.

Như vậy, nếu đề thi trắc nghiệm yêu cầu các em lựa chọn đại từ quan hệ, điều kiện đầu tiên các em cần xác định là danh từ liền trước nó là người hay vật.

Đại từ quan hệ WHO và WHOM

Đây là 2 đại từ quan hệ học sinh rất hay nhầm lẫn. Đại từ quan hệ WHO và WHOM là những đại từ dùng để thay thể cho danh từ chỉ người.

WHO được gọi là đại từ quan hệ chủ ngữ, tức là theo sau WHO bắt buộc phải là một động từ.

VD: 

– I know a man who can help us with this problem.

– The woman who is talking to my mom is my aunt.

– Any workers who work on Sunday will get overtime pay.

– My brother is the only one who gets the prize this month.

WHOM được gọi là đại từ quan hệ tân ngữ, tức là theo sau WHOM phải là Chủ ngữ và động từ.

VD:

– The student whom I taught speaks English very well.

– The candidate whom the director interviewed yesterday is not suitable for your company.

– She is the one whom I want to help.

Có một lưu ý với các em là với đại từ quan hệ WHOM, nếu động từ trong MĐQH có giới từ, chúng ta sẽ chuyển giới từ lên trước từ WHOM.

VD:

– She is the person whom I am waiting for.

🡪 She is the person for whom I am waiting.

– The woman whom my mom is talking with is my head teacher.

🡪 The woman with whom my mom is talking is my head teacher.

Nếu đề thi yêu cầu lựa chọn các giới từ đứng liền trước đại từ quan hệ, học sinh cần xem động từ trong mệnh đề quan hệ sẽ đi với giới từ nào để tìm ra đáp án chính xác

Để giúp học sinh dễ hình dung hơn. Thầy Nguyên đưa ra 2 ví dụ có thể xuất hiện trong đề thi:

VD:

– The group of people _____ whom I work are very active and creative.

A. to                                           B. by

C. with                                        D. at

(Nhóm người chúng tôi làm việc cùng rất năng động và sáng tạo).

– He is the one _____ whom I have learned a lot.

A. for                                           B. in

C. from                                        D. by

(Anh ấy là người mà tôi đã học hỏi được rất nhiều từ anh ta).

Đại từ quan hệ THAT

Đại từ quan hệ THAT là một đại từ rất đặc biệt bởi nó có thể được sử dụng để thay thế cho WHO, WHICH và WHOM.

VD:

– The man whom/that I met yesterday is my best friend.

– She is the teacher who/that gave me a lot of interesting lessons.

– My dad gave me a book which/that I really like.

Với đại từ quan hệ That học sinh cần đặc biệt lưu ý những nội dung sau:

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho các danh từ đã xác định (thường là tên riêng, hoặc đi kèm với các định từ xác định) thì luôn luôn được đặt sau dấu “,”. Trong các trường hợp này, chúng ta KHÔNG sử dụng đại từ quan hệ THAT.

VD:

– President Ho Chi Minh, who was born in Nghe An, is the greatest Vietnamese person.

– Indonesia, which has thousands of islands, is the largest country in Southest Asia.

– Peter, with whom I talked yesterday, helps me a lot

– These books, which I bought at an old book store, are very interesting.

Đại từ quan hệ WHICH

Đại từ quan hệ WHICH là những đại từ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật.

Ngoài ra, đại từ này còn được dùng để thay thế cho cả mệnh đề.

VD: 

– I passed the final exam with high scores, which made my parents very proud of me.

Cụm which made my parents very proud of me đóng vai trò bổ nghĩa không chỉ cho high scores mà bổ nghĩa cho cả cụm I passed the final exam with high scores.

So sánh đại từ quan hệ WHICH và WHAT

Đây là 2 đại từ gây ra khá nhiều rắc rối vì rất nhiều học sinh không nắm được cách phân biệt 2 đại từ quan hệ này. Để phân biệt được kiến thức này, các em cần chú ý:

  • WHICH được sử dụng trong mệnh đề quan hệ (đóng vai trò bổ ngữ cho danh từ).
  • What nằm trong mệnh đề danh từ (đóng vai trò như danh từ, không bổ nghĩa cho danh từ và làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu)

VD:

– The company which my dad established is producing TVs and audio equipment.

Phải sử dụng đại từ quan hệ which trong tình huống này vì từ liền trước là The company.

What my dad bought yesterday is very important to me.

Trong tình huống này bắt buộc phải sử dụng đại từ quan hệ What thay vì That vì trước từ What không có gì

– She doesn’t understand what I taught her.

Đứng trước đạt từ quan hệ là động từ understand, do đó chúng ta không được sử dụng đại từ quan hệ which trong trường hộ này

Như vậy, liền trước WHICH phải là một danh từ. Còn liền trước WHAT sẽ là động từ hoặc không có gì. Whichever/Whoever có cách dùng tương tự WHAT.

Để kiểm tra phần kiến thức này của học sinh, đề thi có thể đưa ra dưới dạng câu hỏi như sau:

VD:

– Some of my classmates don’t know _____ they should learn for the exam.

A. that                                       B. what

C. which                                   D. who

Từ know là một động  từ, do đó phải sử dụng đại từ quan hệ what trong tình huống này.

– _____ I learn from him is thinking carefully before doing anything.

A. What                                     B. Which

C. How                                      D. Who

Với trường hợp này, đằng trước không có gì do đó phải dùng đại từ quan hệ What.

Trên đây là toàn bộ những lưu ý liên quan đến chuyên đề đại từ quan hệ trong câu cũng như cách làm các câu hỏi liên quan trong đề thi vào 10. Thầy Nguyên hy vọng sau khi kết thúc bài học về chuyên đề này, học sinh sẽ không còn gặp khó khăn khi làm các bài tập liên quan đến đại từ quan hệ.

Ngoài những lưu ý kể trên, học sinh cần luyện đề thường xuyên để trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm và nâng cao khả năng phản xạ trong quá trình làm bài thi để đạt điểm cao.

_________________

Từ tháng 3/2021, trường THCS Đào Duy Từ phát hành hồ sơ tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021-2022 (Phí tuyển sinh 200.000/HS). Khi mua hồ sơ CMHS có thể đăng ký cho con khóa học: “Bồi dưỡng kỹ năng học tập và ôn luyện kiến thức dành cho học sinh Tiểu học khi chuyển cấp”. (Miễn học phí)

  • Mục tiêu của khóa học:

Bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết phục vụ cho học tập, sinh hoạt khi chuyển cấp cùng các hoạt động trải nghiệm khi học ở môi trường mới cùng các giáo viên và chuyên gia của trường.

Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức cơ bản của 3 bộ môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh trong chương trình lớp 5.

  • Để biết thêm thông tin tuyển sinh trường THCS Đào Duy Từ quý vị phụ huynh liên hệ theo số điện thoại  văn phòng THCS Đào Duy Từ: (024)35545231        

Thông tin giới thiệu về nhà trường xem tại: THCS ĐÀO DUY TỪ

Thông tin tuyển sinh xem tại: Tuyển sinh

Link đăng kí tuyển sinh Online: ĐĂNG KÍ TUYỂN SINH

Để lại ý kiến

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Pin It on Pinterest