Home CÂU LẠC BỘ TIẾNG ANH MÔN TIẾNG ANH: “TẤT TẦN TẬT” CẤU TRÚC VIẾT LẠI CÂU CỰC KÌ HỮU ÍCH
Thứ Bảy, 10 Tháng Tám 2019 10:17 181 lượt xem

MÔN TIẾNG ANH: “TẤT TẦN TẬT” CẤU TRÚC VIẾT LẠI CÂU CỰC KÌ HỮU ÍCH

Dạng bài viết lại câu, liên quan tới kỹ năng paraphrasing (diễn giải) là một phần rất quan trọng cần trau dồi trong các kỳ thi như Đại học, TOEIC, IELTS…, đặc biệt đối với phần thi Writing (viết) và Speaking (nói) hay Listening (nghe) và Reading (đọc).
Đây là kỹ năng mà trong đó bạn giải thích cùng một ý bằng các cách khác nhau. Như vậy, đòi hỏi bạn phải có vốn từ thay thế cho những từ đã biết.
 woman-792162-1920-675x400.jpg
Sau đây là một số câu trúc cho các cụm từ thông dụng trong dạng bài viết lại câu rất hữu ích dành cho các bạn!
1. to prefer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth:    thích làm gì hơn làm gì
2. to look at (v)= to have a look at (n):    nhìn vào
3. to think about = to give thought to : nghĩ về
4. it’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì
5. to be determined to= to have a determination to : dự định
6. to know (about) = to have knowledge of: biết
7. to be not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích làm gì
8. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng
9. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
10.  to desire to = have a desire to : khao khát, mong muốn
11.  to succeed in doing sth = manage to do sth: làm việc gì thành công
12. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước
13.  to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng
14.  to discuss Sth = to have a discussion about : thảo luận
15.  can = tobe able to = to be possible: có thể làm gì
16.  to decide to = to make a decision to : quyết định
17.  to talk to = to have a talk with : nói chuyện
18.  understand = to be aware of: hiểu, nhận thức
19.  to explain Sth = to give an explanation for : giải thích
20.  to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…
21.  to be interested in = to have interest in : thích
22.  because + clause = because of + N: bởi vì
23.  to drink = to have a drink : uống
24.  it seems that = it appears that = it is likely that = it look as if/ as though: dường như, có vẻ như
25.  to photograph = to have a photograph of : chụp hình
26.  to cry = to give a cry : khóc kêu
27.  to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo
28.  like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth: yêu thích cái gì
29.  to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón
30.  to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn
31.  S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving: thường/quen với làm gì
32.  to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện
33.  to warn = to give warning : báo động, cảnh báo
34.  although + clause = despite + N = in spite of + N: mặc dù, bất chấp
35.  to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng
36.  to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai
Một số ví dụ trong câu
* Understand = to be aware of
Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?
Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không
Like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth
like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.
Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.
* Because + clause = because of + N
He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg
Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.
Although + clause = despite + N = in spite of + N
bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.
Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh
Succeed in doing sth = manage to do sth
We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal
Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama
To be not worth doing sth = there is no point in doing sth
It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early
Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu
* It seems that = it appears that = it is likely that = it looks as if/ as though
It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late
Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn.
Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth
She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.
Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.
S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving
Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.
Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn.
Nguồn: www.langmaster.edu.vn

Để lại ý kiến

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Pin It on Pinterest